Trong bài hướng dẫn này, bạn sẽ học về từ khóa; các từ dành riêng của C trong cú pháp. Hơn nữa, bạn còn học về danh biểu và cách đặt tên biến phụ thuộc.
Bộ kí tự (Character set)
Bộ kí tự là một dãy bảng chữ cái với các con chữ và một vài kí tự đặc biệt hợp lệ trong ngôn ngữ lập trình C.
Bảng chữ cái
Uppercase: A B C …………………………….. X Y Z
Lowercase: a b c ……………………………….. x y z |
Ngôn ngữ lập trình C chấp nhận cả bảng chữ cái in hoa và in thường trong việc đặt tên các hàm và biến.
Số
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 |
Kí tự đặc biệt
Những kí tự đặc biệt trong ngôn ngữ lập trình C | ||||
, | < | > | . | _ |
( | ) | ; | $ | : |
% | [ | ] | # | ? |
‘ | & | { | } | “ |
^ | ! | * | / | | |
– | ~ | + |
Kí tự khoảng trắng (white space)
Khoảng trống, dòng mới, tab ngang, carriage return và kí tự cấp giấy (form feed)
Từ khóa trong C
Từ khóa là những từ dành riêng, xác định trước được dùng trong ngôn ngữ lập trình. Chúng mang các ý nghĩa đặc biệt đối với trình biên dịch. Những từ khóa nằm trong cú pháp và chúng không thể dùng như một danh biến. Ví dụ:
int money;
Ở đây, int là một từ khóa cho biết ‘money’ là một biến của kiểu số nguyên.
Bởi vì C là ngôn ngữ lập trình phân biệt chữ nên tất cả từ khóa phải được viết thường. Đây là danh sách các từ khóa được cho phép sử dụng trong ANSI C.
Keywords in C Language | |||
auto | double | int | struct |
break | else | long | switch |
case | enum | register | typedef |
char | extern | return | union |
continue | for | signed | void |
do | if | static | while |
default | goto | sizeof | volatile |
const | float | short | unsigned |
Cùng với những từ khóa trên, C cũng hỗ trợ rất nhiều từ khóa khác phụ thuộc vào trình biên dịch.
Tất cả những từ khóa trên, cú pháp của chúng và cách ứng dụng sẽ được thảo luận trong trong từng chủ đề tương ứng. Tuy nhiên, nếu bạn muốn bài tổng quan ngắn về những từ khóa trên mà không cần đọc thêm nữa, xem ngay tại đây.
Danh biểu (Identifiers) trong C
Danh biểu là tên được gắn cho một thực thể như biến, hàm, cấu trúc v.v…
Danh biểu phải duy nhất nhất. Chúng được tạo để gắn tên riêng biệt cho một thực thể, nhằm xác định nó trong quá trình thực thi của chương trình. Ví dụ:
int money;
double accountBalance;
Ở đây, money và accountBalance là những danh biểu.
Những nên nhớ rằng tên danh biểu phải khác các từ khóa. Bạn không thể dùng int như một danh biểu vì int là một từ khóa.
Quy tắt viết một danh biểu
- Một danh biểu hợp lệ có thể chứa chữ cái (in hoa và in thường), chữ số và đường gạch chân.
- Chữ cái đầu tiên trong một danh biểu nên dùng một chữ cái hoặc một đường gạch chân. Tuy nhiên, việc bắt đầu tên danh biểu bằng gạch chân không được khuyến khích lắm.
- Không có quy tắc nào về độ dài danh biểu. Tuy nhiên, 31 chữ cái đầu tiên của danh biểu sẽ được phân biệt bởi trình biên dịch.
Gợi ý
Bạn có thể chọn bấy kì cái tên nào cho một danh biểu (ngoại trừ từ khóa). Tuy nhiên, nếu bạn cho một cái tên có nghĩa cho một danh biểu, nó sẽ dễ dàng trong việc hiểu và làm việc giữa bạn và các lập trình viên khác.