Tổng quan về C++

C++ là một ngôn ngữ lập trình đa chức năng (general purpose), phân biệt chữ hoa-chữ thường (case-sensitive) và có dạng tự do (free-form). Nó hỗ trợ lập trình khái quát (generic programming), lập trình hướng đối tượng (object-oriented) và lập trình hướng thủ tục (procedural).

C++ là ngôn ngữ lập trình bậc trung (midle-level), vì nó mang tính năng của cả ngôn ngữ lập trình bậc cao cũng như ngôn ngữ lập trình bậc thấp.

Lập trình hướng đối tượng (OOPs)

C++ hỗ trợ lập trình hướng đối tượng, bốn yếu tố chính của ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được sử dụng trong C++ là:

  1. Kế thừa (Inheritance)
  2. Đa hình (Polymorphism)
  3. Đóng gói (Encapsulation)
  4. Trừu tượng (Abstraction)

Các thư viện chuẩn

Lập trình C++ được phân thành ba phần quan trọng:

  • Các thư viện lõi bao gồm kiểu dữ liệu, biến và cú pháp…
  • Các thư viện chuẩn bao gồm tập các lệnh xử lý chuỗi, tệp…
  • Thư viện khuôn mẫu chuẩn (The Standard Template Library - STL) bao gồm tập các phương thức xử lý một cấu trúc dữ liệu.

Ứng dụng của C++

Nhờ có ngôn ngữ lập trình C++, chúng ta có thể phát triển nhiều dạng ứng dụng  bảo mật và hiệu năng cao:

  • Ứng dụng Window
  • Ứng dụng client-server
  • Device driver
  • Firmware nhúng…

C và C++

No C C++
1)                   C tuân theo phong cách lập trình hướng thủ tục                                                                                                                       C++ tuân theo nhiều mô hình khác nhau. Nó hỗ trợ cả lập trình hướng thủ tục và lập trình hướng đối tượng.
2) Dữ liệu ít được bảo mật hơn trong C. Trong C++, bạn có thể sử dụng các chỉ định (modifiers) cho các thành viên trong lớp để khiến chúng không thể bị truy xuất từ ngoài lớp.
3) C tuân theo hướng tiếp cận từ trên xuống (top-down approach) C++ tuân theo hướng tiếp cận từ dưới lên (down-top approach)
4) C không hỗ trợ nạp chồng hàm (function overloading) C++ hỗ trợ nạp chồng hàm (function overloading)
5) Trong C, bạn không thể sử dụng hàm trong cấu trúc. Trong C++, bạn có thể sử dụng hàm trong cấu trúc.
6) C không hỗ trợ biến tham chiếu. C++ hỗ trợ biến tham chiếu
7) Trong C, scanf() printf() thường được sử dụng chủ yếu cho vào ra dữ liệu. C++ chủ yếu sử dụng luồng cin và cout để thực hiện các thao tác vào ra dữ liệu.
8) Nạp chồng toán tử (operator overloading) không được hỗ trợ trong C. Nạp chồng toán tử có thể được thực hiện trong C++.
9) Chương trình C được chia thành các thủ tục và mô-đun. Chương trình C++ được chia thành các hàm và các lớp.
10) C không hỗ trợ tính năng namespace. C++ hỗ trợ tính năng namespace
11) Xử lý ngoại lệ (exception handling) không dễ dàng trong C. Nó chỉ có thể thực thi thông qua các hàm khác. C++ cung cấp tính năng xử lý ngoại lệ sử dụng khối Try và Catch.

Lịch sử của C++

Lịch sử của ngôn ngữ lập trình C++ rất thú vị.

Ngôn ngữ lập trình C++ được phát triển năm 1980 bởi Bjarne Stroustrup tại phòng thí nghiệm Bell của AT&T ((American Telephone & Telegraph)), Mỹ.

Bjarne Stroustrup được biết tới là người sáng lập ra ngôn ngữ lập trình C++.

Nó được phát triển bằng cách bổ sung thêm tính năng OOP(Object Oriented Programming - Lập trình hướng đối tượng) vào C mà không thay đổi quá lớn tới các thành phần của C.

Lập trình C++ được coi là “họ hàng” (được gọi là tập mở rộng) của C, có nghĩa là bất kỳ chương trình C nào cũng là một chương trình C++ hợp lệ.

Cùng xem các ngôn ngữ lập trình được phát triển trước ngôn ngữ lập trình C++.

Ngôn ngữ

Năm

Phát triển bởi

Algol

1960

International Group

BCPL

1967

Martin Richard

B

1970

Ken Thompson

Traditional C

1972

Dennis Ritchie

K & R C

1978

Kernighan & Dennis Ritchie

C++

1980

Bjarne Stroustrup

** Nếu bạn muốn viết các nội dung đặt biệt thì hãy làm theo hướng dẫn sau

Xem thêm 10 bình luận
Viết blog mới của bạn
Báo lỗi trang
Đang tải