Kiểu dữ liệu trong C++

Một kiểu dữ liệu (data type) xác định dạng dữ liệu mà một biến có thể lưu như số nguyên (integer), số thực (floating-point), ký tự (character)…

Có 4 kiểu dữ liệu trong ngôn ngữ C++

Kiểu Kiểu dữ liệu
Kiểu dữ liệu cơ bản (Basic data type) int, char, float, double…                     
Kiểu dữ liệu kế thừa (Derived Data Type) mảng, con trỏ…
Kiểu dữ liệu liệt kê (Enumeration Data Type) enum
Kiểu dữ liệu do người dùng tự định nghĩa (User Defined Data Type) cấu trúc                                                                                                           

Kiểu dữ liệu cơ bản

Kiểu dữ liệu cơ bản là các kiểu dựa trên số nguyên và kiểu dựa trên số dạng số thực. Ngôn ngữ C++ hỗ trợ cả số có dấu (signed) và không dấu (unsigned).

Kích thước vùng nhớ của các kiểu cơ bản có thể thay đổi tùy theo hệ thống là 32 bit hay 64 bit.

Dưới đây là các kiểu dữ liệu cơ bản. Kích thước của chúng được cho dựa trên hệ điều hành 32 bit.

Kiểu dữ liệu Kích thước vùng nhớ Khoảng
char 1 byte -128 tới 127
signed char 1 byte -128 to 127
unsigned char 1 byte 0 tới 127
short 2 byte -32,768 tới 32,767
signed short 2 byte -32,768 tới 32,767
unsigned short 2 byte 0 tới 32,767
int 2 byte -32,768 tới 32,767
signed int 2 byte -32,768 tới 32,767
unsigned int 2 byte 0 tới 32,767
short int 2 byte -32,768 tới 32,767
signed short int 2 byte -32,768 tới 32,767
unsigned short int 2 byte 0 tới 32,767
long int 4 byte
signed long int 4 byte
unsigned long int 4 byte
float 4 byte
double 8 byte
long double 10 byte

** Nếu bạn muốn viết các nội dung đặt biệt thì hãy làm theo hướng dẫn sau

Xem thêm 10 bình luận
Viết blog mới của bạn
Báo lỗi trang
Đang tải