Chào mừng bạn đến với Vimentor!

Hỏi đáp
Đăng ký

08. Các toán tử trong SQL

Trong một lệnh SQL thông thường có chứa một vài chữ hoặc ký tự đặc biệt được dùng để thực hiện những phép toán như so sánh hoặc các phép tính số học khác. Những chữ hoặc ký tự đặc biệt đó được coi là các toán tử.

Có ba loại toán tử chính trong SQL:

  • Toán tử so sánh
  • Toán tử số học
  • Toán tử logic

Các toán tử số học trong SQL

Giả sử rằng hai biến "a" và "b" có giá trị lần lượt là 50 và 100.

Example:

Các toán tử

Mô tả

Ví dụ

+

Phép cộng các toán

a+b sẽ có có giá trị là 150

-

Phép trừ toán hạng bên trái cho toán hạng bên phải

a-b sẽ có giá trị là -50

*

Phép nhân hai toán hạng

a*b sẽ có giá trị 5000

/

Phép chia toán hạng trái cho toán hạng phải

b/a sẽ có giá tri 2

%

Phép chia lấy phần dư

b%a sẽ có giá trị là 0

a%b sẽ có giá trị là 50

 

Các toán tử so sánh trong SQL

Giả sử ta cũng có hai biến "a" và "b" như trên, và giá trị lần lượt của chúng là 50 và 100.

Operator

Description

Example

=

Kiểm tra xem hai toán hạng có bằng nhau không, nếu bằng thì kết quả trả về là đúng (true)

(a=b) là không đúng (not true)

!=

Kiểm tra xem hai toán hạng có khác nhau không, nếu khác nhau thì kết quả trả về là true

(a!=b) là true

< >

Kiểm tra xem hai toán hạng có khác nhau không, nếu khác nhau thì kết quả trả về là true (giống với !=)

(a<>b) là  true

>

Phép so sánh lớn hơn, nếu toán hạng bên trái lớn hơn toán hạng bên phải thì kết quả của phép so sánh là true, và kết quả là false cho trường hợp ngược lại.

(a>b) là không đúng (not true)

<

Phép so sánh nhỏ hơn, nếu toán hạng bên trái nhỏ hơn toán hạng bên phải thì kết quả của phép so sánh là true, và kết quả là false cho trường hợp ngược lại.

(a<b) là true

>=

Phép so sánh lớn hơn hoặc bằng, nếu toán hạng bên trái lớn hơn hoặc bằng toán hạng bên phải thì kết quả của phép so sánh là true, và kết quả là false cho trường hợp ngược lại.

(a>=b) là  not true

<=

Phép so sánh nhỏ hơn hoặc bằng, nếu toán hạng bên trái nhỏ hơn hoặc bằng toán hạng bên phải thì kết quả của phép so sánh là true, và kết quả là false cho trường hợp ngược lại.

(a<=b) là  true

!<

Phép kiểm tra không nhỏ hơn.

(a!<b) là không đúng (not true)

!>

Phép kiểm tra không lớn hơn.

(a!>b) là true

 

 

Các toán tử logic trong SQL

Bảng sau liệt kê tất cả các toán tử được sử dụng trong SQL.

Toán tử

Mô tả

ALL

Đươc dùng để so sánh một giá trị với toàn bộ các giá trị trong một bộ giá trị khác.

AND

Cho phép nhiều điều kiện được tồn tại trong một phát biểu lệnh SQL

ANY

Dùng để so sánh một toán tử với bất kỳ một toán tử nào đó trong list theo một điều kiện nhất định.

BETWEEN

Toán tử này sẽ tìm kiếm một bộ giá trị nằm giữa hai giá trị điều kiện (giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất)

IN

Dùng để so sánh một giá trị với một danh sách các giá trị (để cho biết giá trị so sánh có nằm trong danh sách các giá trị đó hay không).

NOT

Dùng để nghịch đảo các toán tử logic khác

OR

Được dùng để kết hợp nhiều điều kiện trong một phát biểu lệnh SQL

EXISTS

Để tìm sự tồn tại của một hàng trong một bảng mà thỏa mãn một điều kiện cụ thể

LIKE

Toán tử LIKE được sử dụng để so sánh một giá trị với các giá trị tương tự bởi sử dụng các ký tự wildcard (Là ký tự sử dụng để thể hiện một hay nhiều ký tự. Ví dụ như ký tự sao * thường dùng để thể hiện một hay nhiều ký tự, ký tự ? thường dùng để thể hiện một ký tự nào đó.)

** Nếu bạn muốn viết các nội dung đặt biệt thì hãy làm theo hướng dẫn sau

Xem thêm 10 bình luận
Viết blog mới của bạn
Báo lỗi trang
Đang tải